Việc nhập quốc tịch Việt Nam hiện đã trở nên dễ dàng hơn. Dẫu vậy, quá trình đáp ứng các điều kiện đòi hỏi sự cam kết đáng kể, không chỉ đối với “người nước ngoài” (tức người không có quốc tịch hoặc không có nguồn gốc Việt) mà còn đối với “người gốc Việt” (tức người có dòng dõi gia đình là người Việt Nam). Quy trình nhập quốc tịch đã được sửa đổi, mở rộng và trở nên linh hoạt hơn. Luật mới sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 24 tháng 06 năm 2025.
Luật tiếp tục phân biệt giữa người gốc Việt và người nước ngoài. Người gốc Việt là cá nhân có quan hệ huyết thống với người Việt Nam, ví dụ như có ông bà, cha mẹ hoặc con là người Việt Nam, và những người này hiện đang hoặc đã từng mang quốc tịch Việt Nam, dù còn sống hay đã qua đời. Khái niệm này cũng bao gồm cả người gốc Việt từng có quốc tịch Việt Nam nhưng đã mất quốc tịch vì lý do cá nhân hoặc chính trị. Tất cả những người còn lại – tức những người không có quốc tịch Việt Nam và không có nguồn gốc Việt Nam – được gọi chung là Người nước ngoài.
- Các Điều Kiện Nhập Quốc Tịch
Theo Luật mới, tất cả những người nộp đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (bao gồm người nước ngoài và người nước ngoài có nguồn gốc Việt Nam) đều phải đáp ứng các điều kiện sau: (i) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự[1] – tuy nhiên điều kiện này được miễn đối với người chưa thành niên nhập quốc tịch theo cha hoặc mẹ; (ii) đồng ý tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, tôn trọng văn hóa, truyền thống Việt Nam (điều kiện này có thể được miễn); (iii) phải có khả năng nói tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; (iv) đang thường trú tại Việt Nam; (v) thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn xin quốc tịch Việt Nam[2]; (vi) có khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
- Ai Được Miễn Trừ Các Điều Kiện Nhập Quốc Tịch?
Có ba nhóm người nước ngoài đủ điều kiện xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để nhập quốc tịch: Thứ nhất là người nước ngoài có mối quan hệ với công dân Việt Nam – Ví dụ như vợ hoặc chồng hoặc con đẻ là công dân Việt Nam; Thứ hai là người có nguồn gốc Việt Nam; Thứ ba là người nước ngoài thuộc các trường hợp đặc biệt – Ví dụ như những người có đóng góp đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.
(i) Người Nước Ngoài Có Mối Quan Hệ Với Công Dân Việt Nam
Người nước ngoài có vợ hoặc chồng hoặc con đẻ là công dân Việt Nam sẽ không phải chứng minh khả năng nói tiếng Việt, không cần đáp ứng điều kiện thời gian thường trú 5 năm và không cần chứng minh khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
Ví dụ: John là công dân Hoa Kỳ, có vợ là người gốc Việt và là công dân Việt Nam. Trong trường hợp này, John không cần đáp ứng các điều kiện về khả năng nói tiếng Việt, thời gian thường trú 5 năm và khả năng bảo đảm cuộc sống. John chỉ cần đáp ứng các điều kiện còn lại như có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; tôn trọng Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; và đang thường trú tại Việt Nam là đủ điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam.
(ii) Người Có Nguồn Gốc Việt Nam
Nếu một người có cha đẻ hoặc mẹ đẻ, hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam sẽ được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch, họ sẽ được miễn các điều kiện nhập tịch như khả năng nói tiếng Việt, đang thường trú tại Việt Nam, thời gian thường trú 5 năm, và khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.
Ví dụ: Lily sinh ra và lớn lên tại Hoa Kỳ và mang quốc tịch Hoa Kỳ. Bà nội của Lily là công dân Việt Nam nhưng cha mẹ của Lily không mang quốc tịch Việt Nam. Trong trường hợp này, Lily đủ điều kiện được miễn điều kiện nhập tịch nêu trên. Tuy nhiên, Lily vẫn phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hành vi dân sự và tôn trọng Hiến pháp, pháp luật Việt Nam.
(iii) Người Nước Ngoài Thuộc Trường Hợp Đặc Biệt
Nếu một người là người nước ngoài – tức không phải là người gốc Việt – nhưng có công lao đặc biệt đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam HOẶC việc nhập tịch của người đó sẽ mang lại lợi cho nước Việt Nam[3] HOẶC người chưa thành niên nhập quốc tịch theo cha hoặc mẹ thì người đó được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch tương tự như người gốc Việt.
- Khôi Phục Quốc Tịch Việt Nam
Luật cho phép khôi phục quốc tịch Việt Nam cho những người đã mất quốc tịch vì các lý do lịch sử, pháp lý hoặc hành chính – ví dụ như những người vượt biên từ bỏ quốc tịch Việt Nam và sau đó nhập quốc tịch của quốc gia định cư. Quốc tịch Việt Nam, có thể được phục hồi ngay cả trong các trường hợp mang tính chính trị, bao gồm trường hợp bị Chính Phủ thu hồi quốc tịch hoặc người nộp đơn tự nguyện xin thôi quốc tịch trước đây.
- Chính Sách Song Tịch
Chính sách hai quốc tịch hiện đã được chấp nhận. Luật mới cho phép người xin nhập quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài, trừ một số trường hợp đặc biệt liên quan đến chính trị đặc biệt liên quan đến an ninh quốc gia.
Thay đổi này nhằm mục đích giảm bớt rào cản phải từ bỏ quốc tịch gốc đối với những người xin nhập quốc tịch Việt Nam với mục đích đầu tư, làm việc và cư trú lâu dài tại Việt Nam. Các quy định mới về nhập quốc tịch thể hiện tầm nhìn chiến lược dài hạn. Không chỉ nhằm mở rộng đối Những quy định mới về nhập quốc tịch thể hiện một tầm nhìn chiến lược dài hạn. Không chỉ nhằm mở rộng đối tượng đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam, các thay đổi này còn là minh chứng rõ nét cho xu hướng ngày càng cởi mở của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập.
[1] Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự: được hiểu là cá nhân: (a) đủ 18 tuổi trở lên; (b) không mắc bệnh tâm thần hoặc tình trạng khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; và (c) không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự do nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác theo quy định của pháp luật.
[2] “Thường trú” trong một số trường hợp đã được hiểu theo nghĩa rộng – ví dụ như trường hợp cá nhân sở hữu bất động sản tại Việt Nam nhưng trên thực tế không được cấp thẻ “Thường trú” theo quy định về cư trú.
[3] Khoản 3, Điều 19 của Luật Quốc tịch Việt Nam
