Việc giải thể doanh nghiệp là một căn cứ pháp lý hợp lệ để chấm dứt quan hệ lao động. Tuy nhiên, quá trình này không đơn thuần chỉ là việc đóng cửa doanh nghiệp. Pháp luật Việt Nam quy định trình tự, thủ tục chặt chẽ nhằm đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động khi giải thể doanh nghiệp diễn ra một cách hợp pháp và công bằng. Nếu không được thực hiện cẩn trọng, doanh nghiệp có thể đối mặt với tranh chấp lao động, khiến quá trình giải thể kéo dài.
Bài viết dưới đây cung cấp hướng dẫn thực tiễn về cách thức chấm dứt hợp đồng lao động khi giải thể doanh nghiệp, các phương án chấm dứt hợp đồng, cũng như các nghĩa vụ tài chính đối với người lao động.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước này là điều kiện tiên quyết để quá trình giải thể doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ, tránh rủi ro phát sinh tranh chấp.
CÁC PHƯƠNG ÁN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
Theo Bộ Luật Lao Động 2019, doanh nghiệp có quyền chấm dứt hợp đồng lao động trên cơ sở giải thể doanh nghiệp. Có hai phương án chủ yếu để chấm dứt hợp đồng lao động:
Phương án 1: Tự động chấm dứt hợp đồng khi doanh nghiệp giải thể
Đây là trường hợp chấm dứt theo quy định của pháp luật. Khi doanh nghiệp giải thể, hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt, doanh nghiệp không có nghĩa vụ thông báo trước cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động như ở trường hợp doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Tuy nhiên, theo quy định của Luật Doanh Nghiệp, doanh nghiệp vẫn phải thông báo cho người lao động về việc giải thể doanh nghiệp trong vòng bảy (7) ngày kể từ ngày ban hành nghị quyết giải thể. Thông báo cần đính kèm nghị quyết và biên bản họp thông qua nghị quyết. Trong trường hợp vẫn còn nghĩa vụ tài chính đối với người lao động, doanh nghiệp phải gửi kèm phương án thanh toán nợ.
Nghị quyết giải thể cần nêu rõ lý do giải thể, thời gian dự kiến và phương án thanh toán các khoản nợ, bao gồm cả các nghĩa vụ liên quan đến người lao động (tiền lương, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác). Doanh nghiệp cũng nên dành thời gian để tiếp nhận và xử lý khiếu nại, nếu có.
Rủi ro khi chấm dứt tự động mà không thông báo trước:
Mặc dù pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo trước cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp giải thể, việc không thông tin đầy đủ và kịp thời cho người lao động có thể gây ra sự bức xúc, hiểu lầm và khơi mào tranh chấp từ phía người lao động. Các khiếu nại, khiếu kiện của người lao động gửi đến cơ quan thẩm quyền sẽ được giải quyết và có thể kéo dài quá trình giải thể doanh nghiệp. Trong thực tế, nhiều tranh chấp lao động phát sinh không phải từ hành vi vi phạm pháp luật, mà do người lao động cảm thấy bị đối xử thiếu công bằng hoặc thiếu minh bạch.
Lưu ý rằng, doanh nghiệp không được giải thể khi đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài.
Khuyến nghị:
Để giảm thiểu rủi ro và duy trì thiện chí với người lao động, doanh nghiệp nên chủ động thông báo trước ít nhất 45 ngày về việc chấm dứt hợp đồng. Việc thông báo sớm sẽ giúp người lao động có thời gian chuẩn bị, đồng thời hỗ trợ quá trình giải thể doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hạn chế phát sinh tranh chấp.
Phương án 2: Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
Lý tưởng nhất, doanh nghiệp và người lao động có thể đi đến thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trên cơ sở đồng thuận trước khi có quyết định giải thể.
Phương án này có các ưu điểm sau đây:
- Chủ động lựa chọn ngày chấm dứt hợp đồng;
- Hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp;
- Có cơ hội đàm phán về các điều khoản như trợ cấp, thưởng, và các quyền lợi khác.
Lưu ý:
Cần đảm bảo mỗi người lao động đều ký thỏa thuận chấm dứt hợp đồng riêng biệt với doanh nghiệp, trong đó thể hiện rõ: xác nhận mức thanh toán đã được nhận và bao gồm một cam kết miễn trừ trách nhiệm pháp lý trong tương lai đối với doanh nghiệp. Việc có được thỏa thuận rõ ràng sẽ giúp giảm thiểu đáng kể rủi ro pháp lý trong và sau khi giải thể.
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
Khi chấm dứt hợp đồng lao động do giải thể, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ sau cho người lao động:
- Tiền lương còn nợ;
- Giá trị những ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng;
- Trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện);
- Các khoản thưởng hoặc quyền lợi thanh toán khác theo hợp đồng lao động.
Lưu ý, doanh nghiệp được giải thể sau khi đã hoàn tất toàn bộ nghĩa vụ tài chính theo pháp luật hiện hành.
TRỢ CẤP THÔI VIỆC: AI ĐƯỢC HƯỞNG VÀ MỨC HƯỞNG?
Người lao động có thời gian làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Pháp luật không quy định mức trần của trợ cấp thôi việc.
Công thức tính: Mức trợ cấp thôi việc = 0,5 × Tiền lương trung bình hàng tháng × Thời gian làm việc đủ điều kiện
Trong đó:
- Tiền lương trung bình hàng tháng: Là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Số năm làm việc đủ điều kiện: Bao gồm thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc, thời gian thử việc, thời gian được doanh nghiệp cử đi học, thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản và các khoảng thời gian nghỉ hưởng lương khác, v.v.
- Thời gian không tính: Thời gian mà người lao động đã tham gia hưởng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
THỨ TỰ THANH TOÁN
Các khoản thanh toán liên quan đến người lao động được ưu tiên hơn các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, kể cả khoản nợ không có bảo đảm và nợ có bảo đảm. Toàn bộ các khoản chi trả cho người lao động phải được hoàn tất trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày theo pháp luật hiện hành.
Doanh nghiệp không tuân thủ thời hạn thanh toán các nghĩa vụ tài chính liên quan đến người lao động trong quá trình giải thể có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt sẽ được xác định dựa trên số lượng người lao động bị ảnh hưởng. Cụ thể như sau:
- Lên đến 4 triệu đồng từ 10 hoặc dưới 10 người lao động;
- Lên đến 10 triệu đồng từ 11 đến 50 người lao động;
- Lên đến 20 triệu đồng từ 51 đến 100 người lao động;
- Lên đến 30 triệu đồng từ 101 đến 300 người lao động; và
- Lên đến 40 triệu đồng trên 300 người lao động
KẾT LUẬN
Thủ tục giải thể doanh nghiệp tại Việt Nam không chỉ là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh, mà phần lớn là xử lý đúng cách các vấn đề liên quan đến người lao động. Để đảm bảo quá trình giải thể diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần:
- Lựa chọn phương án chấm dứt phù hợp: Tự động chấm dứt hợp đồng hay thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động.
- Lên kế hoạch sớm: Thông báo cho người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động dù pháp luật không quy định.
- Thanh toán đúng hạn: Ưu tiên mọi khoản chi trả cho người lao động nhằm tránh gây chậm trễ cho quá trình giải thể.
- Văn bản rõ ràng: Đảm bảo mọi quyết định và thỏa thuận đều được lập thành văn bản và phù hợp với quy định pháp luật.

